Phương Pháp Tăng Giảm Khối Lượng Trong Hóa Học Cực Hay, Có Lời Giải.
Phương pháp tăng giảm khối lượng trong hóa học cực hay, có lời giải
+ Dựa vào sự tăng hoặc giảm khối lượng khi chuyển 1 mol chất X thành 1 hoặc nhiều mol chất Y ( có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất và ngược lại. từ số mol hoặc quan hệ số mol của các chất ta sẽ biết được sự tăng giảm khối lượng của các chất X,Y.
+ Xác định đúng mối liên hệ tỉ lệ giữa các chất đã biết với chất cần xác định, sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố để xác định chính xác tỉ lệ này
+ Xác định khi chuyển từ chất X thành Y ( hoặc ngược lại) thì khối lượng tăng lên hoặc giảm đi theo tỉ lệ phản ứng và theo đề bài cho
+ Lập phương trình toán học để giải
+ Các bài toán hỗn hợp nhiều chất.
+ Chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn
+ Các bài toán về nhiệt luyện
Hòa tan 23,8 g muối M 2CO 3 và RCO 3 vào HCl thấy thoát ra 0,2 mol khí. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan.
Gọi số mol của M 2CO 3 là x, của RCO 3 là y, phương trình phản ứng xảy ra:
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, ta có:
Sau phản ứng khối lượng muối tăng:
Cho 20,15 gam hỗn hợp 2 axit no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na 2CO 3 thì thu được V lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch muối. Cô cạn dung dịch thì thu được 28,96 gam muối. Giá trị của V là?
Gọi công thức tổng quát trung bình của 2 axit là: R-COOH
Phương trình phản ứng:
Theo PTHH có:
1 mol axit tạo ra 1 mol muối tăng: 23-1 = 22g
Theo đề bài, khối lượng tăng:
⇒ n axit = 8,81/22 = 0,4 mol
⇒ n CO 2 = ½ n axit = 0,2 mol ⇒ V CO 2 = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO 4 bằng 2,5 lần nồng độ FeSO 4. Mặt khác khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng Cu bám lên kẽm và bám lên sắt lần lượt là:
Gọi số mol của Fe là x.
Nồng độ mol tỉ lệ với số mol
Theo (1) có khối lượng Cu bám vào thanh kẽm là: m Cu = 0,4.2,5.64 = 64 (gam)
Theo (2) có khối lượng Cu bám vào thanh sắt là: m Cu = 0,4.64 =25,6 (gam).
Cho 3 gam một axit no đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 4,1 gam muối khan. Công thức phân tử của A là:
Đặt công thức của A là RCOOH.
Phương trình phản ứng xảy ra là:
Cứ 1 mol RCOOH phản ứng với 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol RCOONa thì khối lượng tăng ∠m=22 gam .
Vậy công thức của A là: CH 3 COOH
Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este của một axit đa chức với một ancol đơn chức tiêu tốn hết 5,6 gam KOH. Mặt khác thủy phân 5,475 gam este đó thì tiêu tốn hết 4,2 KOH và thu được 6,225 gam muối. Vậy công thức cấu tạo của este là?
Vì n KOH = 2n Este nên este 2 chức tạo từ axit 2 chức và rượu đơn chức.
Đặt công thức tổng quát của este là: R(COOR') 2
Cứ 1 mol este phản ứng tạo muối với khối lượng tăng: 39.2 - 2R'
Vậy 0,0375 mol este phản ứng có khối lượng tăng: 6,225 - 5,475 = 0,75 (gam)
Vậy công thức đúng của este là: (COOC 2H 5) 2
Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 15g trong 340g dung dịch AgNO 3 6%. Sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO 3 trong dung dịch giảm 25%. Khối lượng của vật sau phản ứng là:
Hướng dẫn giải:
Khối lượng của AgNO 3 trong dung dịch là:
Cứ 1 mol Cu phản ứng với 2 mol AgNO 3, sinh ra 1 mol Cu(NO 3) 2 và 2 mol Ag, khối lượng kim loại tăng
Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hóa trị không đổi) trong dung dịch HCl dư thì thu được 1,008 lit khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575g muối khan. Giá trị m là?
Hướng dẫn giải
Cho 11 gam hỗn hợp 3 axit cacboxylic đơn chức thuộc cùng dãy đồng đẳng tác dụng hoàn toàn với kim loại Na dư, thu được 2,24 lít khí H 2 (đktc). Khối lượng muối hữu cơ tạo trong phản ứng là?
Hướng dẫn giải
Trung hòa 2,94 gam anpha -aminoaxit A (M A = 147) bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Đem cô cạn dung dịch thì thu được 3,82 gam muối. A có tên gọi là
Hướng dẫn giải
Khối lượng tăng khi chuyển 0,02 mol A thành 0,02 mol muối:
∧m = 67 - 45 = 22đvC
Hòa tan 5,8g muối cacbonat MCO 3 bằng dung dịch H 2SO 4 loãng, vừa đủ thu được một chất khí và dung dịch G1. Cô cạn G1 được 7,6g muối sunfat trung hòa. Công thức hóa học của muối cacbonat là
Hướng dẫn giải
Phản ứng:
Phản ứng:
Chia 7,8 gam hỗn hợp ancol etylic và một ancol đồng đẳng thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H 2 (đktc). Phần 2 đun nóng với 15g axit axetic (có H 2SO 4 đặc xúc tác). Biết hiệu suất các phản ứng este đều bằng 80%. Tính khối lượng este thu được.
A. 8,1 gam.
B. 6,48 gam.
C. 81 gam.
D. 64,8 gam.
Hướng dẫn giải:
Suy ra: Khối lượng este bằng:
⇒
Có hỗn hợp gồm NaI và NaBr. Hòa tan hỗn hợp vào nước. Cho Br dư vào dung dịch, làm khô sản phẩm, thì thấy khối lượng của sản phẩm nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp ban đầu là m (g). Lại hòa tan sản phẩm vào nước và clo lội qua cho đến dư. Làm bay hơi dung dịch và làm khô chất còn lại người ta thấy khối lượng chất thu được lại nhỏ hơn khối lượng muối phản ứng là m gam. Thành phần phần trăm về khối lượng của NaBr trong hỗn hợp đầu là?
A. 3,7%.
B. 7,3%.
C. 5,7%.
D. 20%.
Hướng dẫn giải:
⇒
Cho 5,76g axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO 3 thu được 7,28g muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn X là:
Hướng dẫn giải:
⇒
Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO 3 và N 2(CO 3) 3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan, m có giá trị là
A. 16,33 g.
B. 14,33 g.
C. 9,265 g.
D. 12,65 g.
Bài 10: Chất X có công thức C 7H 8, có mạch cacbon hở. Khi cho X tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH 3 thì thu được một chất Y có khối lượng mol phân tử lớn hơn X là 204g. Công thức cấu tạo của X là:
Hướng dẫn giải:
Vậy công thức cấu tạo của X là:
⇒
Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi
cac-phuong-phap-giai-nhanh-hoa-hoc-huu-co-vo-co.jsp